Nghề tư vấn doanh nghiệp làm gì và ai hợp để theo lâu dài

Buổi gặp khách đầu tiên của tôi năm đó diễn ra trong một phòng họp có cái máy lạnh kêu lạch cạch. Chủ doanh nghiệp đặt lên bàn ba tập hồ sơ: bảng lương sáu tháng, sơ đồ tổ chức vẽ tay và một xấp đơn nghỉ việc. Anh nói gọn: “Người cứ đi, tôi không biết vì sao.” Tôi mang về một cuốn sổ ghi chép dày gần nửa và một file Excel chưa đặt tên. Đó là việc của nghề tư vấn doanh nghiệp, ít nhất là phần mà người ngoài ít thấy.

Tôi viết lại đây những thứ mình ước được ai đó kể cho từ hồi mới vào nghề. Không phải giáo trình. Chỉ là sổ tay.

Công việc thật trong một dự án

Người ta hay hình dung consultant (chuyên viên tư vấn) là người mặc vest, đứng thuyết trình trước ban giám đốc. Có, nhưng đó là vài giờ cuối của một dự án kéo dài vài tuần đến vài tháng. Phần còn lại là thu thập dữ liệu, phỏng vấn, ngồi đối chiếu số, viết, sửa, rồi lại sửa.

Một dự án điển hình của tôi thường đi qua bốn chặng. Chặng đầu là khảo sát: đọc tài liệu khách gửi, xin thêm những thứ họ quên gửi, phỏng vấn từ giám đốc xuống tổ trưởng. Chặng hai là chẩn đoán, tức là gom những gì nghe được thành vài vấn đề chính, có số liệu đi kèm. Chặng ba là thiết kế giải pháp: quy trình mới, cơ cấu mới, bộ chỉ số KPI, hay quy chế lương. Chặng bốn là bàn giao và hỗ trợ triển khai, chỗ mà nhiều dự án đổ vỡ nhất.

Giấy tờ thì nhiều hơn người ta tưởng. Biên bản phỏng vấn. Danh sách tài liệu đã nhận, có ngày tháng. Bản đề xuất phạm vi công việc (proposal) mà hai bên ký từ đầu. Mỗi tuần một báo cáo tiến độ ngắn. Tôi giữ thói quen đánh số phiên bản file theo ngày, kiểu baocao_v0315, vì có lần khách cầm bản cũ đi họp và cả hai bên mất nửa buổi tranh luận về một con số đã sửa từ tuần trước.

Khách thuê tư vấn không phải để nghe điều họ đã biết, mà để có người nói ra điều nội bộ không ai dám nói, kèm bằng chứng.

Các mảng tư vấn hay gặp

Chữ “tư vấn doanh nghiệp” rộng lắm. Ở Việt Nam, tôi thấy công việc thường rơi vào mấy nhóm dưới đây, và mỗi nhóm đòi một kiểu nền tảng khác nhau.

Mảng Việc cụ thể Nền tảng hay gặp
Chiến lược, quản trị Kế hoạch kinh doanh, tái cấu trúc, bộ chỉ số BSC, KPI Quản trị kinh doanh, tài chính, kinh tế
Nhân sự Cơ cấu tổ chức, mô tả công việc, đánh giá năng lực, quy chế lương thưởng Quản trị nhân lực, tâm lý học, luật lao động
Hệ thống quản lý Xây dựng và duy trì ISO 9001, ISO 14001, ISO 45001 Kỹ thuật, quản lý chất lượng, sản xuất
Pháp lý doanh nghiệp Thủ tục thành lập, điều lệ, hợp đồng, tuân thủ Luật kinh tế, luật dân sự
Vận hành, quy trình Vẽ lại quy trình, cắt bớt bước thừa, chuẩn hóa biểu mẫu Kỹ thuật công nghiệp, logistics, Lean

Ranh giới giữa các ô trong bảng này không cứng. Một dự án tái cấu trúc thường kéo theo việc viết lại mô tả công việc, rồi lại dẫn tới chuyện sửa quy chế lương. Người mới thường bắt đầu từ một mảng, làm vài năm thì tự nhiên lấn sang mảng bên cạnh.

Nơi làm việc cũng chia vài kiểu. Có hãng tư vấn chiến lược nước ngoài, nhận ít dự án nhưng quy mô lớn. Có công ty kiểm toán làm thêm mảng tư vấn. Có những công ty tư vấn trong nước, đông nhất về số lượng, chuyên phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Rồi còn phòng tư vấn nội bộ trong tập đoàn, và người làm độc lập nhận việc theo hợp đồng.

Nếu muốn xem hiện các doanh nghiệp đang tuyển những vị trí nào trong nhóm nghề này, yêu cầu ra sao, có thể lướt qua mục việc làm tư vấn quản trị, pháp lý, nhân sự để có cảm giác thực tế về thị trường trước khi quyết định.

Một ngày làm việc

Không có ngày nào giống ngày nào, nhưng ghi lại một ngày khá điển hình ở giữa dự án thì như sau.

Buổi sáng

Tôi tới văn phòng khách lúc tám giờ, mang theo laptop, sạc dự phòng, một xấp phiếu phỏng vấn in sẵn và bút hai màu. Hai cuộc phỏng vấn, mỗi cuộc khoảng bốn mươi lăm phút: một trưởng phòng kinh doanh, một tổ trưởng kho. Tôi ghi bằng tay, vì gõ máy trước mặt người ta làm họ dè chừng. Cuối mỗi cuộc, tôi đọc lại ba ý chính đã ghi để họ xác nhận. Việc nhỏ đó đỡ cho tôi rất nhiều rắc rối sau này.

Buổi chiều

Về văn phòng mình, gõ lại biên bản trong ngày, không để qua hôm sau vì trí nhớ phai nhanh hơn mình nghĩ. Sau đó là Excel: đối chiếu bảng chấm công với bảng lương, lọc ra những trường hợp lệch. Cuối ngày họp nhóm mười lăm phút, mỗi người nói mình thấy gì, kẹt chỗ nào.

Buổi tối, đôi khi

Gần ngày trình bày thì tối nào cũng sửa slide. Đây là phần tôi thấy nhiều bạn trẻ không lường trước. Nghề này có những tuần rất nặng, và chuyện giờ giấc không đều là bình thường chứ không phải ngoại lệ.

Kỹ năng cần có, theo thứ tự tôi coi trọng

Thứ nhất là nghe. Nghe hết câu, nghe cả cái người ta không nói. Một tổ trưởng than “quy trình rườm rà” nhiều khi thật ra đang nói về một người quản lý cụ thể. Thứ hai là viết rõ. Báo cáo tư vấn được đọc bởi người bận, nên câu đầu mỗi trang phải nói được kết luận. Thứ ba là làm việc với số: Excel ở mức pivot, lookup, vẽ biểu đồ sạch sẽ, đọc được báo cáo tài chính cơ bản.

Sau đó mới tới kiến thức chuyên môn của từng mảng. Kiến thức học được. Thói quen nghe và viết thì lâu hơn nhiều.

Tôi từng thấy người giỏi lý thuyết rời nghề sau một năm, còn người nghe giỏi, chịu ghi chép thì ở lại và tiến nhanh.

Tiếng Anh có lợi, nhất là khi làm cho khách nước ngoài hoặc đọc tài liệu chuẩn mực gốc. Chứng chỉ thì tùy mảng: người làm hệ thống quản lý thường cần chứng chỉ chuyên gia đánh giá theo tiêu chuẩn ISO, người làm tài chính có thể học thêm các chứng chỉ quốc tế về kế toán, phân tích. Nhưng không có chứng chỉ nào thay được vài dự án làm thật.

Ai hợp để theo lâu

Sau nhiều năm, tôi để ý những người ở lại với nghề thường có vài điểm chung, không liên quan nhiều đến bằng cấp.

Họ chịu được việc mơ hồ. Đầu dự án, không ai biết vấn đề thật nằm ở đâu, kể cả khách. Người cần mọi thứ rõ ràng ngay từ đầu sẽ rất mệt.

Họ không ngại bị bác bỏ. Bản đề xuất đầu tiên gần như luôn bị sửa. Có lần tôi làm một bộ KPI ba tuần, giám đốc đọc xong gạch đi một nửa vì “nhân viên tôi không đo được cái này”. Ông nói đúng.

Họ tò mò về cách doanh nghiệp vận hành. Một xưởng may khác một chuỗi bán lẻ khác một công ty phần mềm. Người hứng thú với chuyện đó thì mỗi dự án là một lần học. Người không hứng thú thì mỗi dự án là một lần lặp lại.

Tư vấn là nghề bán sự chú ý. Khách trả tiền để có một người ngồi nghe kỹ những thứ nội bộ họ đã quá quen mà bỏ qua.

Ngược lại, nếu bạn thích có sản phẩm của riêng mình, thích thấy việc mình làm chạy tới cùng, thì tư vấn có thể gây hụt hẫng. Mình đề xuất, khách triển khai. Có giải pháp tôi tâm đắc mà khách cất tủ. Chuyện đó xảy ra thường hơn tôi muốn kể.

Thu nhập và áp lực

Tôi không đưa con số ở đây vì mỗi nơi một khác. Chỉ nói định tính: thu nhập trong nghề phụ thuộc nhiều vào loại hình công ty, mảng chuyên môn, khả năng làm việc bằng tiếng Anh và việc bạn có tự mang về khách hàng được hay không. Mấy năm đầu thường không hơn nhiều so với các nghề văn phòng khác. Khoảng cách chỉ rõ dần khi bạn đứng được một mảng riêng và có khách quen tìm tới.

Áp lực thì có thật. Deadline dồn vào cuối dự án. Khách đổi ý giữa chừng. Đi công tác tỉnh, ở nhà nghỉ gần khu công nghiệp vài tuần. Một số người cân bằng được, một số không. Tôi nghĩ nên biết trước để khỏi bất ngờ.

Bắt đầu từ đâu

Cho sinh viên hoặc người muốn chuyển nghề, lời khuyên của tôi khá thực dụng.

Chọn một mảng để đào sâu trước, đừng nhận mình làm được mọi thứ. Nhân sự, chất lượng, tài chính hay quy trình đều được, miễn có lý do. Rồi tìm một vị trí trợ lý hoặc chuyên viên phân tích (analyst) ở công ty tư vấn, chấp nhận bắt đầu bằng việc nhập liệu, ghi biên bản, dàn trang slide. Những việc nghe chán đó dạy bạn cách một dự án được dựng lên từ từng mảnh.

Song song, tập viết. Mỗi tuần thử tóm một bài báo kinh doanh thành năm câu, câu đầu là kết luận. Nghe đơn giản, làm đều đặn ba tháng sẽ thấy khác.

Nếu đã đi làm ở doanh nghiệp vài năm, kinh nghiệm đó là vốn. Một người từng làm kế toán trưởng hay trưởng phòng nhân sự hiểu những thứ mà analyst mới ra trường phải mất mấy năm mới thấy. Nhiều người vào nghề tư vấn muộn nhưng đi nhanh vì lý do này.

Cuối cùng, hãy hỏi chuyện người đang làm. Không phải hỏi “nghề này có tốt không”, mà hỏi “tuần vừa rồi anh chị làm những gì, file nào mở nhiều nhất”. Câu trả lời sẽ cho bạn biết mình có muốn ngồi vào chỗ đó hay không.

– Vinh –

OECD là gì? Mục tiêu và cơ cấu tổ chức của OECD

OECD là một tổ chức phát triển kinh tế được biết đến rộng rãi. Nhưng cần hiểu rõ OECD là gì để biết chức năng, mục tiêu hoạt động. Theo dõi những thông tin dưới đây để hiểu hơn về khái niệm này bạn nhé!

OECD là gì? Cơ cấu tổ chức

OECD là chữ cái viết tắt của từ tiếng Anh Organization for Economic Cooperation and Development với nghĩa là Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế. Tổ chức được thành lập năm 1961 có trụ sở tại Lâu đài La Muette Paris với mục đích phát triển kinh tế và các phúc lợi xã hội cho các nước tham gia.

Hiện nay, OECD có 36 nước là thành viên ở các châu lục khác nhau như châu Âu, Úc, Mỹ , Canada và Nhật. Đây đều là những quốc gia có nền kinh tế phát triển tiên tiến nhất trên thế giới, do vậy, tổ chức còn có tên gọi khác là “Tổ chức của những người giàu”. Ngoài ra, tổ chức còn hợp tác với hơn 70 quốc gia phát triển khác như Trung Quốc, Ấn Độ…

Cơ cấu hoạt động của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế bao gồm:

– Hội đồng OECD: Đây là cơ quan có quyền quyết định theo nguyên tắc thống nhất gồm mỗi nước thành viên có một đại diện và một đại diện của Ủy ban Châu Âu. Tổ chức họp cấp Bộ trưởng mỗi năm một lần về các vấn đề quan trọng ưu tiên của tổ chức.

– Ban Thư ký OECD: Đây là cơ quan phối hợp các hoạt động của tổ chức và hỗ trợ cho các hoạt động của Ủy ban, trong đó có Tổng Thư ký và 4 Phó Tổng Thư ký.

– Ủy ban Chuyên môn: Tổ chức có 12 ủy ban chuyên môn trên nhiều lĩnh vực như: kinh tế, môi trường, thương mại, khoa học công nghệ, giáo dục, thống kê… Ngoài ra, OECD có 6 cơ quan tương đối độc lập.

Nhiệm vụ của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

OECD được thành lập với nhiệm vụ là thúc đẩy các chính sách về phát triển kinh tế và xã hội nhằm cải thiện đời sống của con người trên toàn thế giới.

OECD sẽ tổ chức một nơi làm việc để các chính phủ làm việc với nhau nhằm giải quyết các vấn đề trong xã hội. Trong đó, đề ra các giải pháp đối với những vấn đề diễn ra. OECD giúp đo lường về việc đặt tiêu chuẩn chung ở các lĩnh vực.

Ngoài ra, tổ chức OECD còn xem xét các vấn đề của cuộc sống như thuế, an ninh, sinh hoạt và ngay cả đời sống tinh thần. Đặc biệt là vấn đề giáo dục và những ứng dụng trong trường học nhằm phát triển giáo dục cho người trẻ, đồng thời còn lưu ý đến trợ cấp thất nghiệp và hưu trí.

OECD giải quyết những vấn đề của các chính phủ ở các nước như sau:

– Giúp các quốc gia tin vào sự phát triển của tổ chức và thị trường sẽ luôn có những giải pháp để thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội hợp lý nhất.

– Thông qua việc tái lập tài chính công để tạo cơ sở cho việc tăng trưởng kinh tế.

– Thúc đẩy và hỗ trợ phát triển nguồn tăng trưởng và các nền kinh tế mới thông qua các chiến lược.

– Phát triển các kỹ năng lao động để tăng năng suất trong công việc.

Các chính sách của OECD

Về chính sách đối nội

Các thành viên trong tổ chức xác định sứ mệnh của mình và tổng hợp những cam kết về dân chủ và nền kinh tế thị trường. Những quyết định của tổ chức mang tính chất khuyến nghị và không mang tính bắt buộc. Do đó, đây là một tổ chức liên chính phủ mà không phải là một tổ chức của các quốc gia độc lập.

Diễn đàn của tổ chức tạo điều kiện để các nước tham gia trao đổi ý kiến và thảo luận các vấn đề về thương mại quốc tế. Đồng thời xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các nước thành viên trong tổ chức với các quốc gia không nằm trong tổ chức.

Về chính sách đối ngoại

Ngoài có mối quan hệ với hơn 70 quốc gia không phải là thành viên thì OECD còn duy trì mối quan hệ mật thiết với các tổ chức khác như tổ chức dân sự, nghị viện như hội đồng Châu Âu, hội đồng NATO.

Bên cạnh đó, tổ chức còn có nhiều mối quan hệ chính thức và tạo liên kết chặt chẽ với các tổ chức quốc tế trên thế giới như tổ chức lao động, tổ chức nông lương, ngân hàng thế giới, quỹ tiền tệ quốc tế…

OECD là gì? Đây là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm phát triển các mục tiêu chung trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ đó thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia thành viên và tạo lập quan hệ với các nước khác.

Business model là gì? Mô hình hoạt động và các yếu tố cấu thành

Business model là thuật ngữ tiếng Anh chuyên dùng trong lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa trừu tượng. Vậy, Business model là gì? Cùng tìm hiểu khái niệm này qua những yếu tố tạo thành dưới đây.

Business model là gì?

Business model trong tiếng Anh là mô hình kinh doanh. Thuật ngữ này phổ biến từ những năm 90 và ngày càng được nghiên cứu phát triển. Đây là khái niệm còn khá trừu tượng và chưa được các nhà nghiên cứu đưa ra một kết luận thống nhất. Vì vậy, mỗi đơn vị kinh doanh tiếp cận theo cách nghiên cứu của riêng mình.

Mô hình kinh doanh được hiểu theo nhiều ý nghĩa khác nhau. Trong đó, định nghĩa Business model còn được hiểu là bảng mô tả doanh nghiệp gồm sản phẩm bán cái gì, làm sao cho doanh nghiệp tìm đến khách hàng và xây dựng mạng lưới quan hệ phủ rộng khắp nơi. Những nguồn và những hoạt động để tạo ra được điều đó, cuối cùng là làm sao để có lợi nhuận.

Các khía cạnh cốt lõi của một mô hình kinh doanh đó là những mục đích kinh doanh, quy trình, chiến lược, các cơ sở hạ tầng, cơ cấu tổ chức, sản phẩm, nguồn cung cấp, các kế hoạch hoạt động, khách hàng…

Hiện nay, mô hình kinh doanh phụ thuộc vào cách sử dụng, ví dụ như cách tạo ra các mô hình kinh doanh nhờ vào công nghệ hiện đại. Nhờ vào đó, các doanh nghiệp mới tiếp cận được một lượng lớn khách hàng với  chi phí tối thiểu nhất.

Mô hình kinh doanh hoạt động ra sao?

Mô hình kinh doanh là một kế hoạch cấp cao với mục đích chính là tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là thành phần chính của Business model, một mô tả về hàng hóa và dịch vụ mà công ty cung cấp.

Một mô hình kinh doanh của một doanh nghiệp mới cần trang bị chi phí khởi nghiệp và các nguồn dự phòng tài chính, chiến lược marketing, khách hàng mục tiêu, chiến lược cạnh tranh, dự báo doanh thu. Đồng thời mô hình kinh doanh cũng xác định các cơ hội hợp tác với các doanh nghiệp khác.

Trong đó, có những sai lầm phổ biến đó là đánh giá thấp chi phí tài trợ cho doanh nghiệp cho đến khi tạo ra lợi nhuận. Bởi không chỉ chi phí giới thiệu sản phẩm là đủ mà cần phải duy trì hoạt động cho đến khi tạo ra doanh thu vượt qua chi phí.

Ngày nay, các doanh nghiệp đã thành công trong việc áp dụng các mô hình kinh doanh đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với mức giá cạnh tranh và chi phí bền vững. Đồng thời có nhiều doanh nghiệp đã sửa đổi mô hình kinh doanh để phản ánh sự thay đổi môi trường và nhu cầu kinh doanh trên thị trường.

Các yếu tố cấu thành mô hình kinh doanh

Phạm vi hoạt động

Trong phạm vi hoạt động bao gồm nguồn lực là những năng lực từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Trong mọi hoạt động, để có thể thành công thì các doanh nghiệp phải sở hữu một năng lực cung ứng sản phẩm. Và tạo quan hệ đối tác với những doanh nghiệp có cùng mối quan hệ hợp tác phát triển.

Dịch vụ sản phẩm

Business Model sở hữu yếu tố đặc biệt là tạo nên một giá trị cho khách hàng. Đây là một sự khẳng định những giá trị mà những đối tác, khách hàng nhận được từ doanh nghiệp.

Vùng khách hàng

Vùng khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên một mô hình kinh doanh, bao gồm những nhân tố dưới đây:

Nhóm khách hàng hướng đến: Đây là nhóm khách hàng được xem là yếu tố giúp ổn định doanh nghiệp. Nhóm đối tượng sở hữu nhiều khả năng phát triển nhất mà doanh nghiệp luôn muốn đầu tư chú trọng vào.

Các kênh cung cấp: Đây là một kênh trung gian quan trọng mà thông qua đó, doanh nghiệp có thể gia tăng thêm doanh số cũng như các khoản lợi nhuận.

Mối quan hệ: Trong kinh doanh, tất cả những mối quan hệ đều là nhân tố quan trọng và mối quan hệ đối tác với khách hàng cũng là một phần trong số đó.

Business model là gì? Những thông tin này đã giải đáp được câu hỏi thường thấy trong lĩnh vực kinh tế. Nhìn chung, mô hình kinh doanh là một chiến lược quan trọng cần hội nhập và phát triển của mỗi doanh nghiệp.

Thư bảo lãnh là gì? Các nội dung cần có trong thư bảo lãnh

Trong lĩnh vực ngân hàng, chúng ta thường nghe nói đến thư bảo lãnh. Vậy, thư bảo lãnh là gì? Có vai trò ra sao? Các nội dung cần có trong thư là gì? Cùng tìm hiểu nội dung này trong phần trình bày dưới đây.

Thư bảo lãnh là gì? Có vai trò ra sao?

Thư bảo lãnh trong tiếng Anh có nghĩa là Letter of Guarantee. Đây là một bản cam kết đơn phương của các tổ chức tín dụng về việc thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng nếu như họ không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc không thực hiện đúng với nghĩa vụ như đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Trong đó, khách hàng phải có trách nhiệm nhận nợ và hoàn trả số tiền cho tổ chức tín dụng.

Ví dụ, công ty A tham gia đấu thầu công trình xây dựng B. Nhằm đảm bảo công ty A sẽ thực hiện đúng nghĩa vụ sau khi trúng thầu thì tổ chức tín dụng C sẽ lập bản cam kết là thư bảo lãnh để dự thầu cho công ty A. Do đó, nếu công ty A không thực hiện thì tổ chức C sẽ chi trả toàn bộ chi phí cho bên tổ chức đấu thầu.

Hiện nay, tất cả các loại bảo lãnh và tất cả các ngân hàng vẫn chưa có một văn bản bảo lãnh nào thống nhất. Cho nên, việc soạn thảo thư bảo lãnh được thực hiện bởi những chuyên viên có chuyên môn về mặt pháp lý, giấy tờ và mỗi thư bảo lãnh sẽ có mẫu thư riêng biệt.

Nội dung cần có trong thư bảo lãnh

Mặc dù không có một văn bản bảo lãnh nào thống nhất, nhưng trong thư bảo lãnh cần đảm bảo các nội dung cơ bản như sau:

Thông tin cá nhân của các bên tham gia

Các bên tham gia bảo lãnh bao gồm: Người được bảo lãnh, người thụ hưởng, ngân hàng phát hành thư, ngân hàng thông báo và ngân hàng chỉ thị (nếu có). Trong đó, cần có tên, địa chỉ… rõ ràng, đầy đủ để đảm bảo mọi rủi ro.

Dẫn chiếu hợp đồng gốc

Mỗi loại bảo lãnh đều có một loại rủi ro nhất định và được quyết định bởi nội dung của hợp đồng gốc. Và tên gọi của bảo lãnh sẽ thống nhất với nội dung của hợp đồng gốc. Vì vậy mà trong thư bảo lãnh luôn có phần dẫn chiếu số hiệu và giá trị của hợp đồng gốc.

Số tiền bảo lãnh

Ngân hàng sẽ thanh toán số tiền tối đa cho người thu hưởng, trong đó cho dù tổn thất do vi phạm hợp đồng có thể lớn hơn số tiền, nhưng người thụ hưởng vẫn không được nhận bồi thường cao hơn mức bảo lãnh tối đa của ngân hàng. Số tiền bảo lãnh sẽ được ghi thống nhất bằng số và bằng chữ.

Các điều kiện thanh toán

Bao gồm bảo lãnh thanh toán vô điều kiện. Nếu có điều kiện thì phải xác định rõ ràng những chứng từ cần phải xuất trình. Và trước khi thanh toán, ngân hàng sẽ kiểm tra xác thực các chứng từ.

Thời hạn hiệu lực bảo lãnh

Đây là thời gian mà người thụ hưởng xuất trình đầy đủ các điều kiện thanh toán thì ngân hàng sẽ phát hành cam kết thanh toán bất cứ khi nào cho người thụ hưởng.

Địa điểm phát hành và hết thời hạn hiệu lực

Trên thực tế, nơi phát hành bảo lãnh ở đâu thì khi hết hiệu lực vẫn ở đó. Địa điểm bảo hành có ý nghĩa quan trọng, được quy định như sau:

Luật pháp của nước ngân hàng phát hành sẽ điều chỉnh quan hệ bảo lãnh nếu không có một quy định khác. Nhưng do luật pháp ở mỗi nước có quy định khác nhau nên trong những trường hợp, các bên thỏa thuận sẽ lấy luật của một nước thứ ba được dùng phổ biến để áp dụng.

Địa điểm phát hành cần quy định cụ thể, chẳng hạn trong bảo lãnh gián tiếp, ngày hết hạn hiệu lực là ngày cuối cùng mà người thụ hưởng được phép xuất trình các chứng từ yêu cầu ngân hàng phát hành phải thanh toán. Trong đó, ngân hàng phục vụ là ngân hàng cùng nước với người thụ hưởng.

Hi vọng các bạn đã hiểu rõ thư bảo lãnh là gì. Nhìn chung, đây là một trong những chứng từ pháp lý vô cùng quan trọng được dùng trong các lĩnh vực kinh doanh, vay vốn giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân. Do đó có tầm quan trọng ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia.

Capital goods là gì? Đặc điểm và phân loại của Capital goods

Capital goods được hiểu là một loại tài sản hữu hình dùng trong các doanh nghiệp sản xuất, khái niệm này đóng vai trò quan trọng vào việc sản xuất. Vậy, Capital goods là gì? Có đặc điểm và phân loại ra sao? Những thông tin cơ bản cần biết sẽ được giải mã ngay trong phần trình bày sau.

Capital goods là gì? Bản chất được sử dụng

Capital goods là tư liệu sản xuất, được hiểu là tài sản hữu hình mà các doanh nghiệp sử dụng để sản xuất, sau đó được một doanh nghiệp khác dùng để sản xuất hàng hóa hay các dịch vụ tiêu dùng. Trong đó, bao gồm các cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện mà các tổ chức đó sử dụng vào việc sản xuất.

Bản chất của tư liệu sản xuất là những tài sản hữu hình mà doanh nghiệp dùng để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ. Trong đó là các loại thiết bị, máy móc, tòa nhà. Quá trình tiêu dùng là kết quả của việc sản xuất ra các sản phẩm này.

Chẳng hạn, các nhà sản xuất ô tô, các phương tiện và máy móc đều nằm trong lĩnh vực tư liệu sản xuất. Vì sau khi sản xuất thì sản phẩm này được các công ty liên quan đến cung cấp các dịch vụ, sản xuất, vận chuyển sử dụng.

Đặc điểm của tư liệu sản xuất

Tư liệu sản xuất được hiện diện trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất của cuộc sống. Cụ thể, trong các lĩnh vực khác nhau thì đây là những thành phần được hiểu như sau:

– Trong kinh tế học và xã hội học: Tư liệu sản xuất bao gồm các đầu vào nguyên liệu dùng để sản xuất như lực lượng lao động, công cụ dùng để lao động, nguồn vốn, các tài nguyên thiên nhiên dùng để sản xuất ra những sản phẩm có giá trị kinh tế.

– Trong xã hội nông nghiệp: Tư liệu sản xuất trong lĩnh vực này bao gồm đất đai, cuốc xẻng và các tài nguyên, dụng cụ khác.

– Trong xã hội công nghiệp: Tư liệu sản xuất là nhà máy và hầm mỏ.

– Trong xã hội tri thức: Tư liệu sản xuất là văn phòng và máy tính. Theo nghĩa rộng, bao gồm cả internet, các kho chứa hàng, đường ray xe lửa…

Theo đó, việc phân loại trong các hệ thống kinh tế khác nhau phải dựa trên yếu tố quan trọng đó là quyền sở hữu của tư liệu sản xuất trong xã hội. Trong thuật ngữ kinh tế học cổ điển, tư liệu sản xuất chính là những yếu tố sản xuất mà trong đó bỏ qua yếu tố con người và vốn đầu tư.

Phân loại tư liệu sản xuất ở các doanh nghiệp

Tư liệu sản xuất không chỉ là các loại tài sản cố định như máy móc, thiết bị dùng sản xuất. Trong ngành công nghiệp điện tử, sản xuất nhiều loại thiết bị là tư liệu sản xuất bao gồm máy lắp ráp các dây dẫn điện hay khẩu trang làm sạch không khí, cùng với hệ thống hình ảnh kỹ thuật số có độ phân giải cao.

Tư liệu sản xuất cũng dùng trong việc sản xuất ở các doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ, chẳng hạn như: Tông đơ cắt tóc được các thợ cắt tóc sử dụng, sơn và màu vẽ được các họa sĩ dùng, nhạc cụ được các nhạc sĩ dùng… Đây là một trong các loại tư liệu sản xuất được các nhà cung cấp dịch vụ tiêu dùng.

Tư liệu sản xuất cốt lõi không bao gồm máy bay và hàng hóa được sản xuất cho Bộ Quốc phòng như súng trường, đồng phục trong quân đội. Theo báo cáo tạm ứng hàng tháng của Cục thống kê dân số Mỹ về các đơn đặt hàng lâu bền là những dữ liệu sản xuất cốt lõi, hay còn gọi là Core CAPEX – cho chi tiêu vốn.

Thông tin dữ liệu này được theo dõi chặt chẽ bởi đây là chỉ số dự báo cho tương lai về mức độ mở rộng để các doanh nghiệp lên kế hoạch thực hiện. Trong đó, các loại hàng hóa lâu bền là những sản phẩm có dự kiến tuổi thọ ít nhất là ba năm.

Qua những thông tin chia sẻ, hi vọng các bạn đã hiểu rõ Capital goods là gì. Đây là một yếu tố quan trọng trong lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng cần xác định để mở rộng kế hoạch kinh doanh.

Học tiếng Trung có dễ xin việc không? Việc làm tiếng Trung mức lương là bao nhiêu?

Học tiếng Trung có dễ xin việc không? Đây chính là câu hỏi được rất nhiều bạn trẻ đang có ý định theo đuổi ngôn ngữ Trung Quốc đặt ra cho bản thân về lựa chọn quan trọng cho công việc trong tương lai của mình. Việc có lợi thế về sử dụng ngoại ngữ tốt là một điều kiện rất quan trọng để tìm kiếm một công việc ổn định với mức lương cao. Tuy nhiên, vấn đề bạn có tìm kiếm được việc hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều những yếu tố khác nhau.

Trong thời điểm Việt Nam và Trung Quốc đang có rất nhiều mối quan hệ hợp tác song phương trên nhiều phương diện. Đây chính là cơ hội tốt để những ai đang theo học tiếng Trung có thể mở rộng cơ hội tìm kiếm việc làm dễ dàng hơn. Để giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc “Học tiếng Trung có dễ xin việc không?” Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các cách xin việc làm tiếng Trung thông dụng, cùng với đó là những ngành nghề liên quan trực tiếp đến tiếng Trung để giúp bạn có thể lựa chọn một công việc lý tưởng nhất!

Tìm việc làm trực tuyến như thế nào?

Để dễ dàng tìm được những công việc liên quan đến tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Nhật… bạn có thể truy cập vào hai website Careerlink và VietCV để tìm kiếm những công việc nhanh chóng nhất với rất nhiều công việc cụ thể, bằng cách làm vô cùng đơn giản như sau:

Careerlink: Careerlink có một danh sách từ khóa các ngành nghề rất nhiều công việc khác nhau, bạn có thể dựa vào đó để chọn những từ khóa chính xác về lĩnh vực công việc mình quan tâm để tìm kiếm. Rất nhiều thông tin tuyển dụng được hiển thị rõ mức lương và yêu cầu công việc để bạn xem chi tiết thông tin và tiến hành nộp CV xin việc. Chỉ cần tạo tài khoản Careerlink thông qua địa chỉ Gmail hay Facebook bạn có thể tải các mẫu CV, thư phỏng vấn sẵn có trong kho dữ liệu Careerlink cũng như upload CV của mình gửi trực tiếp cho nhà tuyển dụng.

VietCV: Công cụ tạo CV hàng đầu miễn phí dành cho điện thoại và laptop, cho phép bạn tạo mẫu CV chuyên nghiệp ngay lập tức hoặc tham khảo dùng thử các mẫu CV demo trực tiếp để có sự lựa chọn đa dạng hơn. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể nhập từ khóa tìm kiếm công việc với địa chỉ cụ thể và sử dụng mẫu CV đã tạo trực tuyến trên trang để gửi cho nhà tuyển dụng. Những thông tin về tài khoản, CV ứng tuyển của bạn sẽ được lưu trữ lại an toàn và có tính bảo mật thông tin rất cao bạn nhé!

Chỉ với một vài bước đơn giản, bạn đã có ngay những mẫu CV chất lượng, thu thập được các thông tin tuyển dụng phong phú. Từ đó, bạn sẽ rút ngắn thời gian tìm kiếm công việc phù hợp một cách đáng kể nhất. Hãy nhanh chóng, tìm hiểu và đăng ký ngay tài khoản để nhận được thông báo việc làm liên quan ngành nghề tiếng Trung sớm nhất!

Vậy những công việc Tiếng Trung nào dễ tìm việc với mức lương cao?

Trên thực tế, 90 % nông sản tại Việt Nam đều được xuất khẩu sang Trung Quốc, thị trường tuyển dụng lao động tại Trung Quốc để phục vụ cho các nhà xưởng, nhà máy quy mô lớn cũng rất nhiều. Song song đó, Việt Nam và Trung Quốc là hai nước láng giềng có cùng đường biên giới, việc du khách Trung Quốc thường xuyên đến nước ta du lịch mỗi năm cũng tăng nhanh chóng. Điều đó cho thấy, tiếng Trung thật sự trở nên cần thiết và mang tính tất yếu đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam hiện nay, đồng thời mở ra cơ hội giải quyết vấn đề việc làm hiệu quả hơn.

Dưới đây là một số công việc liên quan đến tiếng Trung, dễ xin việc hiện nay:

Giáo viên dạy tiếng Trung (tại Trường Đại học, Trung tâm Ngoại ngữ)

Đây là một công việc với mức lương không hề khiêm tốn như nhiều người vẫn áp đặt cho nghề giáo viên bạn nhé! Khi nhu cầu học tiếng Trung ngày càng tăng thì dĩ nhiên số lượng giáo viên phục vụ giảng dạy ngôn ngữ này cũng sẽ tăng theo nhanh chóng. Không những vậy, khi trở thành giáo viên tiếng Trung bạn có cơ hội tiếp xúc với môi trường giáo dục nước ngoài thường xuyên, cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp cũng không ngừng mở rộng.

Tư vấn viên tiếng Trung

Việc giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc diễn ra thường xuyên, các công ty Xuất Nhập Khẩu, Vận chuyển, Tài chính luôn cần những tư vấn viên có khả năng sử dụng tiếng Trung giúp họ trao đổi thông tin công việc cũng như cập nhật tình hình kinh doanh của Trung Quốc hỗ trợ cho công việc tốt hơn. Và dĩ nhiên, mức lương của nhân viên tư vấn tiếng Trung cũng không hề thấp.

Phiên dịch viên/ biên dịch viên tiếng Trung

So với hai ngành nghề vừa nêu, thì nghề phiên dịch viên hay biên dịch viên tiếng Trung được nhiều bạn trẻ lựa chọn nhiều hơn vì lý do dễ tìm kiếm việc làm khi ra trường. Xét về mức lương và môi trường làm việc của ngành nghề này cũng rất linh hoạt và phong phú, bởi vì bạn không có thể đảm nhận thêm rất nhiều công việc biên, phiên dịch bán thời gian để có thêm những mức thu nhập cao hơn nữa. Môi trường làm việc có thể là những tập đoàn, công ty lớn, hay các đại sứ quán, cơ quan nhà nước, bộ ngoại giao…

Đối với vị trí này, bạn còn có thể tham gia các dự án xuyên quốc gia với quy mô toàn cầu, các dự án khủng với mức phí đầu tư khổng lồ. Cho nên, nếu có ý định trở thành một biên dịch/ phiên dịch viên bạn chắc chắn phải có khả năng tiếng Trung tốt và am hiểu nhất định về rất nhiều lĩnh vực khác nhau để đảm bảo được nội dung được biên tập hoặc phiên dịch lại có mức độ chính xác cao, tránh để nhầm lẫn gây ra những thiệt hại lớn.

Hướng dẫn viên du lịch

Hướng dẫn viên du lịch tiếng Trung được lợi thế du lịch nhiều nơi tại Trung Quốc, tuy nhiên để đảm nhận vị trí hướng dẫn viên bạn không chỉ có trình độ tiếng Trung tốt mà còn phải trải qua kỳ thi chứng hành nghề hướng dẫn viên mới có thể trực tiếp thực hiện các tour du lịch. Đặc thù công việc này phải di chuyển thường xuyên, nhưng bù lại mức lương khá cao, bên cạnh đó nếu bạn xây dựng được mối quan hệ tốt bạn có thể nhận được những cơ hội phát triển công việc thuận lợi hơn.

Bán hàng online Trung Quốc – TaoBao Mall

Đây được xem là việc làm hot nhất hiện nay, tại các trang thương mại điện tử các mặt hàng quần áo, thức ăn nhanh từ Trung Quốc, TaoBao Mall luôn đứng top tìm kiếm, điều đó chứng tỏ thị trường này vô cùng tiềm năng, nếu kinh doanh đúng cách bạn có thể kiếm được doanh thu lên đến hàng trăm triệu đồng mỗi tháng. Việc sử dụng tiếng Trung thành thạo giúp bạn dễ dàng tìm được nguồn hàng giá rẻ, chất lượng nhưng vẫn uy tín góp phần cho việc kinh doanh phát đạt hơn.

Học tiếng Trung có dễ xin việc không?

“Xin trả lời với bạn, học tiếng Trung sẽ xin được việc làm”, tuy nhiên để kiếm được công việc với mức lương cao không phải bất kỳ ai cũng có thể làm được. Bạn sử dụng tiếng Trung thành thạo là một chuyện, nhưng vận dụng tiếng Trung vào công việc như thế nào để thuyết phục được khách hàng, để họ thấu hiểu sản phẩm của bạn là điều không hề dễ. Kinh nghiệm thực tế, kỹ năng tốt, tầm hiểu biết nhất định và rất nhiều yếu tố khác hỗ trợ để góp phần giúp bạn có được một mức lương lý tưởng.

Nếu một ngày lượng cung quá nhiều nhưng lượng cầu giảm xuống, hàng nghìn người học tiếng Trung vẫn sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp. Chúng ta chạy theo thời đại để học cho mình một ngôn ngữ mới với mục đích tìm kiếm công việc tốt hơn là điều hoàn toàn đúng. Nhưng chúng tôi khuyên bạn rằng, đừng học bất kỳ ngôn ngữ nào với tâm thế kiếm tiền từ nó, điều quan trọng đầu tiên là bạn có thực sự thích nó và đủ kiên trì học nó lâu dài hay không. Để gặt hái được quả ngọt từ quá trình học tập đòi hỏi sự kiên trì lâu dài.

Hy vọng rằng, với bài viết này chúng tôi đã cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích và trả lời cho bạn câu hỏi “Học tiếng Trung có dễ xin việc không”. Mong bạn có được những lựa chọn phù hợp với bản thân. Chúc bạn thành công!

Điểm yếu của bản thân nên trình bày ra sao cho ấn tượng?

Các nhà tuyển dụng thường tìm hiểu điểm yếu của các ứng viên để xem xét mức độ phù hợp với công việc. Ở đây, họ không coi trọng điểm yếu của bạn là nhiều hay ít mà quan trọng là thái độ và cách xử lý những điểm yếu của bạn ra sao.

Bạn đừng ngại trình bày những điểm yếu của bản thân trong khi phỏng vấn bởi chẳng ai là hoàn mỹ cả. Các nhà tuyển dụng thường đánh giá cao những người trung thực dám đối diện những điểm yếu của mình và tìm cách khắc phục. Do vậy, bạn cần trình bày ra sao?

Tại sao phỏng vấn cần đề cập đến điểm yếu?

Điểm yếu là những mặt hạn chế của mỗi người mà ai ai cũng có, còn nhiều hay ít phụ thuộc vào sự khắc phục để xem ai sẽ dần hoàn thiện hơn. Do vậy, dù bạn ứng tuyển ở vị trí nào cũng phải trả lời câu hỏi này. Trong đó, chú ý cách trình bày bởi không quan trọng việc bạn có bao nhiêu đểm yếu mà hơn hết là từ những điểm yếu này thể hiện bạn đạt hay không đạt qua các tiêu chí như sau:

Khả năng phân tích: Một người có tầm nhìn và có khả năng nhận thức luôn tìm ra những điểm yếu của bản thân và tự tin thừa nhận những mặt yếu kém của mình. Tương tự như thế, trong công việc chắc chắn họ sẽ tìm ra những điểm khó khăn nhằm giải quyết những nguy cơ gây thất bại.

Khả năng xây dựng: Điểm mấu chốt và khác biệt giữa bạn và mọi người chính là họ có điểm yếu và bạn cũng có điểm yếu. Thế nhưng, họ biết xây dựng kế hoạch khắc phục điểm yếu thay vì trốn tránh không dám đối diện.

Mục tiêu đạt được: Các nhà tuyển dụng sẽ quan tâm nhiều đến kết quả mà bạn đạt được sau những nỗ lực khắc phục điểm yếu. Vì thế, cần cho họ biết rằng bạn đã đạt bao nhiêu phần trăm của việc khắc phục này. Và kế hoạch tiếp theo là gì? Khi nào sẽ hoàn thiện mình hơn?

Tìm điểm yếu của bản thân như thế nào?

Những điểm yếu thường tồn tại song song trong công việc khiến bạn khó có thể che giấu nên hãy thành thật thừa nhận rằng bạn yếu trong những vấn đề liên quan đến chuyên môn, kỹ năng và trong tính cách.

Trong chuyên môn, có thể là bạn không có nhiều kinh ngiệm, yếu trong việc triển khai thực hiện một kế hoạch nào đó. Hoặc bạn chỉ giỏi làm một việc trong một lĩnh vực rộng lớn mà chưa có cơ hội thực hành nhiều. Bên cạnh đó, điểm yếu cũng có thể là khả năng nói tiếng Anh chưa thành thạo hoặc chỉ sử dụng được một số phần mềm tin học cơ bản.

Trong kỹ năng, điểm yếu có thể là khả năng giao tiếp, thuyết trình trước đám đông, khả năng xử lý vấn đề. Một số kỹ năng sắp xếp và quản lý thời gian, làm nhiều việc cùng một lúc hay không giỏi tổ chức, phân công trong công việc.

Trong tính cách, điểm yếu thường tập trung vào các đặc điểm của người hướng nội hay hướng ngoại. Trong đó, bạn thích giao tiếp hoặc trầm tính, hay chỉ trích bản thân và tự trách. Có thể bạn quá nhạy cảm với nhiều suy nghĩ hoặc thờ ơ với những lời nói xung quanh.

Nên trình bày điểm yếu như thế nào?

Sẽ có rất nhiều điểm yếu để trình bày nhưng bạn nên đề cập đến những điểm yếu ngoài công việc mà không phải là thiết yếu khiến nhà tuyển dụng cau mày. Chẳng hạn, bạn không thể nói mình sử dụng tiếng Anh không trôi chảy khi phỏng vấn ở môi trường làm việc nước ngoài mà người ta hoàn toàn sử dụng tiếng Anh. Hoặc phỏng vấn ở vị trí kế toán mà bạn lại trình bày điểm yếu là không giỏi excel.

Nhưng trái lại, khi phỏng vấn ở vị trí bán hàng bạn có thể nói rằng: “Điểm yếu của em là chỉ sử dụng công nghệ thông tin ở mức cơ bản và không giỏi giao tiếp ngoại ngữ”. Hoặc ở vị trí kế toán bạn có thể nói rằng: “Em là người hướng nội và không thường xuyên giao tiếp với nhiều người”.

Hoặc những câu trả lời xoay quanh những biện pháp khắc phục. Chẳng hạn: “Điểm yếu của em là ngại chia sẻ với mọi người, không giỏi thuyết trình trước đám đông. Vì thế em đã tìm mọi cách để khắc phục bằng cách chủ động trò chuyện và cởi mở hơn. Em thường  xuyên tập thuyết trình một chủ đề nào đó trước những người bạn thân thiết. Và giờ em đã cảm thấy tự tin hơn rất nhiều”.

Đừng vội hoang mang khi nhà tuyển dụng hỏi đến vấn đề điểm yếu của bản thân vì đây là câu hỏi hiển nhiên mà hầu hết buổi phỏng vấn nào cũng có. Bạn hãy thật bình tĩnh và trình bày khéo léo thì có thể dễ dàng vượt qua vòng phỏng vấn.

Làm thế nào để thành công? Những nguyên tắc không thể bỏ qua

Thành công là cảm thấy thỏa mãn với những gì mình đạt được ở một khía cạnh nào đó trong cuộc sống và nổi bật nhất là trong công việc. Bởi để đạt được thành tựu trong sự nghiệp người ta phải luôn cố gắng và đề ra các nguyên tắc làm việc cho riêng mình.

Làm thế nào để thành công? Đây là đích đến mà ai ai cũng mong muốn đạt được. Thế nhưng, thành công trong công việc không đơn thuần là thành công khi chinh phục một đỉnh núi vì chúng ta phải bỏ ra rất nhiều công sức và sự đầu tư trí tuệ cho những kế hoạch. Trong đó, cần tuân thủ những nguyên tắc làm việc. Vậy những nguyên tắc đó là gì?

Làm việc có kế hoạch

Trước khi đạt được thành công thì chúng ta cần hiểu rõ bản thân mình muốn gì và cần đạt được những gì. Sau đó, là lên kế hoạch thực hiện chi tiết và cụ thể rõ ràng các mục tiêu phải làm. Có thể nói đây là bước quan trọng đầu tiên để đi đến thành công bởi không ai làm việc hiệu quả nếu cứ mơ hồ ở các mục tiêu thực hiện.

Nhưng mục tiêu không phải là một câu nói ngắn gọn như thể: “Tôi cần đạt được toeic 750” mà trên hết cần chia ra các giai đoạn và cách thực hiện ở mỗi giai đoạn đó để hoàn thành trong một thời gian xác định. Bạn cần đặt ra các mục tiêu nhỏ như: Mỗi ngày tôi cần luyện tập những gì? Trong 1 tháng tôi cần học được bao nhiêu từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh? Sau 3 tháng tôi phải thi được toiec bao nhiêu?…

Sau khi lên kế hoạch cho hướng đi của mình thì cứ thế mà làm. Nhưng trong quá trình thực hiện sẽ có những lúc bạn cảm thấy nản lòng khi gặp khó khăn. Lúc này chính là thời điểm tạo nên sự khác biệt giữa những người thành công và kẻ hay thất bại. Bởi những người thành công họ sẽ kiên trì với mục tiêu của mình, luôn làm việc chăm chỉ bằng tất cả đam mê để vượt lên các rào cản. Hơn ai hết họ biết sử dụng và quản lý thời gian của mình mà không để lãng phí dù chỉ một giây.

Không ngừng học hỏi

Làm thế nào để thành công? Một trong các câu trả lời đó là không ngừng học hỏi những kiến thức mới bằng nhiều cách khác nhau ở mọi lúc, mọi nơi. Bạn sẽ thấy những doanh nhân thành công luôn có một số đặc điểm chung trong cách học bao gồm:

Học từ những người xung quanh: Việc kết giao với nhiều người không hẳn là để giao tiếp đơn thuần mà đôi khi cần có sự chắt lọc. Người thành công luôn biết cách phân loại đối tượng để kết giao với mục đích là học hỏi những kiến thức và tiếp nhận những năng lượng tích cực từ họ.

Học từ sách: Sau lưng các doanh nhân thành đạt luôn có bóng hình của những quyển sách vô giá. Sự trau dồi các tri thức là điều không thể thiếu để phát triển bản thân. Có thể bạn sẽ chán chường trong một giai đoạn nào đó của cuộc đời nhưng khi xem qua một quyển sách hay về các triết lý sống, tin chắc rằng bạn sẽ được cứu vớt khỏi hố sâu của những sợ hãi.

Đặc biệt, chính cách học khác biệt giúp các nhà tỷ phú lớn trên thế giới tạo nên thành công đột phá trong khi họ không hề là chuyên gia trong lĩnh vực của mình. Bởi những kỹ năng tầm thường ở nhiều lĩnh vực khác nhau được các nhà tỷ phú kết hợp lại để tạo ra các giá trị phi thường. Đó là một ví dụ điển hình của Bill Gates bởi ông không phải là nhân viên kinh doanh giỏi và cũng không phải nhà thuyết trình giỏi hay một lập trình viên xuất sắc.

Dám hành động

Những câu chuyện thất bại của các doanh nhân thường được vén màn bí mật khi họ đã đạt được thành công. Điều này chính là động lực giúp bạn có thể noi gương độ “liều” ở họ nhưng cái gọi là “liều mạng”  dùng để chỉ những tính cách dám nghĩ dám làm, không ngại khó khăn và bạn cũng có thể như thế. Hãy mạnh dạn đứng lên mỗi khi thất bại và tìm cách rút tỉa kinh nghiệm để thực hiện lại sau đó.

Bạn có một đầu óc biết tính toán và suy nghĩ nhưng lại không hành động thì thành công chỉ ngủ yên trong giấc mộng của mình. Chỉ khi thực hiện bằng thái độ nhiệt tình, một niềm tin lạc quan sẽ giúp chúng ta gặt hái được nhiều thứ. Có thể sẽ không thành công ngay lập tức nhưng ít nhất bạn đã làm và dám chắc rằng kết quả thu về cho ta những kinh nghiệm quý giá.

Làm thế nào để thành công? Tuy câu trả lời vô cùng đơn giản với những thông tin vừa nêu trên. Thế nhưng, chẳng mấy ai làm được nếu như không đứng lên thực hiện. Vì thế, quan trọng nhất vẫn là lên kế hoạch và hành động từ hôm nay bạn nhé!

Không biết mình thích nghề gì thì tìm bằng cách nào?

Cuộc sống đơn giản đối với nhiều người là tìm một công việc phù hợp với mức lương cao. Thế nhưng, mấy ai dám đứng lên thay đổi công việc đang làm để chạy theo ước mơ với cái gọi là: Mình thích thì mình làm. Quyết định này không hẳn là điên rồ mà đôi khi lại tạo nên thành công đột phá.

Một bộ phận các bạn trẻ ngày nay đều ú ớ, mơ hồ với câu hỏi: “Không biết mình thích nghề gì?”. Thật khó để tìm đúng công việc mà mình thích bởi có những yếu tố trở thành rào cản khiến bạn mung lung, không tìm ra hướng đi phù hợp. Và những yếu tố đó là gì? Mình nên làm gì để tìm công việc yêu thích?

Yếu tố nào ảnh hưởng đến lựa chọn nghề nghiệp?

Nghề nghiệp là công việc nhất định phải có đối với bất kỳ người nào trong xã hội. Một trong những điểm khác biệt giữa chúng ta và mọi người đó là họ làm việc mà họ yêu thích còn mình thì không hoặc ngược lại. Nếu như không biết mình thích nghề gì thì cần làm rõ những vấn đề sau:

Đối với nhiều người, sự yêu thích trong công việc là có mức lương cao, cơ hội phát triển và nhu cầu việc làm rộng mở, được mọi người ngưỡng mộ. Nếu dựa trên những tiêu chí này thì rất dễ tìm việc vì hiện nay tất cả các thông tin ở tất cả các ngành nghề luôn dễ dàng nắm bắt.

Nhưng nếu bạn đặt giá trị công việc và sở thích cá nhân trên hết thì bạn cần làm rõ tình hình hiện tại của mình. Chẳng hạn, bạn đang làm một công việc với đầy đủ các tiêu chí trên nhưng lại chẳng mảy may yêu thích. Thì lúc này chúng ta cần làm gì? Sẽ có 2 hướng lựa chọn như sau:

Lựa chọn tiếp tục công việc vì những thành tựu mình đạt được quá lớn khiến bạn không can đảm để từ bỏ. Những cân đo đong đếm cho thấy thứ bạn có được không biết chừng sẽ chẳng bằng những thứ mất đi.

Trái lại, nếu lựa chọn từ bỏ công việc hiện tại để theo đuổi ước mơ, phù hợp với sở thích thì bạn cần trả lời các câu hỏi như: Mình thích gì? Cần chuẩn bị những gì cho kế hoạch đổi việc?…

Tìm việc mình thích ở đâu?

Tìm một công việc để làm rất đơn giản nhưng tìm việc đúng với đam mê, sở thích rất khó bởi đôi khi chúng ta hay ngộ nhận và lựa chọn sai ngành trước đó. Điều quan trọng là dù ở bất kỳ thời điểm nào bạn cũng cần xét lại 3 yếu tố sau:

Sở thích: Bạn cần soi xét lại chính mình bằng những hoạt động và trải nghiệm từ bé đến giờ. Bao gồm trong học tập bạn thích môn nào nhất? Khi tham gia các hoạt động bạn thích và không thích điều gì? Bạn thường có thói quen làm việc gì nhiều nhất mà không cảm thấy mệt mỏi?…

Tính cách: Bạn nên quan tâm đến tính cách của bản thân bởi đây là yếu tố quyết định sự phù hợp với công việc. Bởi một người không thích giao tiếp, ngại đám đông thì không thể nào làm được nghề sale. Vì thế, hãy làm những bài trắc nghiệm tính cách hoặc đơn giản là viết ra những ưu điểm nổi bật trong tính cách của bạn xem mình thuộc tuýp người hướng nội hay hướng ngoại.

Thế mạnh: Đây là năng lực đặc biệt của mỗi người thể hiện rất rõ ràng mà bạn có thể dễ dàng nhìn thấy ở chính bản thân mình. Trong đó, có thể là bạn giỏi giao tiếp, nói năng lưu loát, dễ gây thiện cảm với mọi người hoặc bạn giỏi tính toán, phân tích số liệu hay giỏi một môn nghệ thuật nào đó. Nếu vẫn chưa xác định được thì chúng ta nên đi tìm bằng cách làm nhiều việc khác nhau, đi nhiều hơn, tham gia bất kể chương trình, cuộc trao đổi, trò chuyện với bất kỳ ai. Khi đó bạn sẽ phát hiện mình thích một công việc như thế nào.

Cần hành động ra sao để đạt được mục đích?

Sau khi biết mình muốn gì thì việc làm tiếp theo đó chính là hành động. Giai đoạn này cũng là bức tường rào khó khăn, ngay cả khi bạn làm việc đúng với đam mê của mình thì cũng có rất nhiều vật cản phía trước. Thế nhưng, đối với những người thành công điểm khác biệt duy nhất với mọi người là họ can đảm, dám hành động.

Ngoài thực tế, có rất nhiều người đạt được thành tựu trong công việc và trở thành những nhà quản lý. Thế nhưng, vì những đam mê và sở thích họ sẵn sàng gạt bỏ quần là áo lụa, văn phòng máy lạnh chỉ để chạy theo sở thích của mình. Và kết quả đạt được là sự thành công hơn cả thành công ban đầu. Cho nên, việc từ bỏ công việc lẹt đẹt với sự căng thẳng, mệt mỏi mà mức lương không đầy 10 triệu thì đáng gì để bạn tiếc nuối.

Nếu bạn không biết mình thích nghề gì thì đừng vội hoang mang mà hãy bình tĩnh để suy nghĩ thấu đáo những cách có thể tìm ra sở thích của bản thân. Khi thực hiện hết tất cả các việc trên thì tự khắc mọi người sẽ biết mình thích gì và cần làm gì.

Dấu hiệu phỏng vấn thành công dựa trên những yếu tố nào?

Cảm giác hồi hộp, lo lắng là điều không tránh khỏi khi tham gia phỏng vấn. Cũng chính vì thế mà vô tình bạn không nhận ra những điều mà nhà tuyển dụng hé mở về kết quả của buổi phỏng vấn. Thành công hay thất bại sẽ dựa vào thái độ và ngôn ngữ trong lời nói.

Sau khi kết thúc buổi phỏng vấn chắc hẳn kết quả là thứ mà bạn quan tâm nhiều nhất. Nhưng mọi người có biết rằng trong quá trình phỏng vấn nhà tuyển dụng sẽ biểu hiện một số dấu hiệu phỏng vấn thành công. Vấn đề là chúng ta cần có sự tinh ý để nhận những biểu hiện như sau.

Ngôn ngữ trò chuyện 

Một trong những dấu hiệu phỏng vấn thành công phải dựa vào ngôn ngữ trò chuyện. Theo đó, nhà tuyển dụng sẽ dùng những từ ngữ thể hiện sự chắc chắn hơn, chẳng hạn: “Khi em bắt đầu công việc thì em sẽ đến bộ phận nhân sự…” hoặc “Sau khi nhận việc anh/chị sẽ nói chi tiết hơn về vấn đề này…”. Những trường hợp sử dụng các từ ngữ khác mang tính giảm nhẹ mức độ thành công, chẳng hạn như: “Nếu được nhận em sẽ phải làm các việc…” hoặc họ không đề cập nhiều đến các chủ đề khác.

Ngôn ngữ cơ thể là dấu hiệu dễ nhìn thấy nhất nếu như bạn chú ý, bao gồm: Mỉm cười, gật đầu, sử dụng tay khi diễn đạt, di chuyển chân… Những hành động nhỏ này kết hợp với việc “xoáy” sâu vào những chủ đề khác nhau có khi là dấu hiệu khả quan cho thấy họ rất hài lòng về bạn. Nhưng đôi khi các nhà tuyển dụng lại che giấu kỹ càng hoặc họ thuộc kiểu người lạnh lùng, không ưa thể hiện ngôn ngữ cơ thể.

Khi chủ đề trò chuyện càng nhiều dĩ nhiên thời gian phỏng vấn sẽ càng kéo dài và cho thấy rằng bạn xứng đáng để họ bỏ ra thời gian quý giá của mình. Trái lại, với những ứng viên không đạt yêu cầu cuộc trò chuyện cũng không mấy đề cập đến nhiều vấn đề. Và đặc biệt không có nhà tuyển dụng nào chịu bỏ ra thời gian dài để nói những vấn đề ngoài lề.

Thái độ của nhà tuyển dụng

Nếu nhà tuyển dụng hài lòng với một ứng viên nào đó thì thông thường những cử chỉ và lời nói trở nên cởi mở, gần gũi và thoải mái hơn. Bởi người trước mắt chính là đồng nghiệp cấp dưới trong tương lai. Vậy nên họ thường vui vẻ nhắc đến môi trường làm việc với ngụ ý mong muốn bạn có thể gia nhập. Quan tâm đến cuộc sống cá nhân, sở thích và những dự định tương lai của bạn nhiều hơn thay vì kết thúc buổi phóng vấn thật nhanh chóng.

Nếu như được giới thiệu về các phòng ban trong công ty, những kế hoạch đang triển khai, các chiến lược diễn ra tiếp theo… thì đây là những dấu hiệu đáng mừng bởi bạn sắp trở thành một thành viên mới trong tập thể. Lúc này bạn hãy tỏ thái độ quan tâm và chú ý lắng nghe, thể hiện một vài ý kiến cá nhân đối với những chia sẻ này.

Đặc biệt, khi đề cập đến vấn đề lương bổng, các chính sách và lợi ích của nhân viên thì rất có thể nhà tuyển dụng đã chấp nhận bạn. Bởi đây là chiến thuật dùng để thu hút các ứng viên bằng những điều kiện hấp dẫn. Chẳng ai lãng phí thời gian để chia sẻ thông tin này khi không thật sự quan tâm.

Kết thúc buổi phỏng vấn

Trước khi rời đi, nhà tuyển dụng bất ngờ dẫn bạn đến các phòng ban xem môi trường làm việc xung quanh. Gặp những người quản lý và giới thiệu bạn với mọi người thì có nghĩa là bạn sắp chính thức ngồi vào một vị trí nào đó. Trong quá trình dạo một vòng họ sẽ nói đến thời gian làm việc và một số quy định đặc biệt như thể phổ biến những nội quy cho nhân viên mới.

Sau cùng, một lời khẳng định rằng: Chúng tôi sẽ liên hệ lại trong vòng 3 ngày. Hoặc nhắc khéo để bạn chú ý đến mail vì bộ phận nhân sự sẽ phản hồi để thông báo kết quả của buổi phỏng vấn. Lúc này mọi người có thể thở phào nhẹ nhõm vì những lời nói ám chỉ trên cho thấy chúng ta đã vượt qua vòng phỏng vấn an toàn.

Dấu hiệu phỏng vấn thành công bao gồm nhiều yếu tố khác nhau và mỗi nơi sẽ có cách phỏng vấn khác biệt. Bạn nên tham khảo nhiều thông tin liên quan để dự đoán kết quả có khả quan hay không. Khi đó, mọi người mới biết thực hiện các việc tiếp theo mà không phải mỏi mòn chờ đợi.